LUỒNG VÀO CẢNG

  • Dài: 6 km
  • Độ sâu: -11 m
  • Chiều rộng luồng: 110 m

CHẾ ĐỘ THỦY TRIỀU

  • Chế độ thủy triều: Bán nhật triều không đều
  • Mức thủy triều cao nhất: +2,2 m
  • Mức thủy triều thấp nhất: -0,5 m
  • Chênh lệch bình quân: 2 m

HỆ THỐNG CẦU BẾN

Cầu số 1: Dài 163m, sâu 9.7m, năng lực tiếp nhận: 30.000 DWT (giảm tải), loại hàng hóa tổng hợp.

Cầu số 2:  Dài 123m, sâu 8.0m, năng lực tiếp nhận: 5.000 DWT, loại hàng hóa tổng hợp.

Loại/ kiểu

Số lượng

Sức nâng/tải/công suất

Cẩu bờ 65-100 MT

06

65-100 tấn

Xe nâng

02

2.5-7 tấn

Xe ủi, đào, xúc lật

10

Hệ thống tịnh bao thủ công

02

200 tấn/máng/ca

Hệ thống tịnh bao tự động

Cân điện tử

02

02

360 tấn/máng/ca

100 tấn

Hệ thống kho bãi

Tổng diện tích mặt bằng là 30.700 m2, trong đó bao gồm

  • 6 kho hàng tổng hợp với tổng diện tích 6.760 m2
  • Hệ thống bãi sau cầu tàu với tổng diện tích 12.000 m2

Hệ thống cầu bến

Tên / Số hiệu

Chiều dài (m)

Độ sâu (m)

Năng lực tiếp nhận tàu

Loại hàng

Cầu số 1

163

9,7

30.000 DWT (giảm tải)

Tổng hợp

Cầu số 2

123

8,0

5.000 DWT

Tổng hợp

Độ sâu vũng quay tàu: Trong vùng nước Vũng quay tàu được giới hạn bởi vòng tròn có bán kính 350m. Độ sâu nhỏ nhất tính đến mực nước số “0 Hải đồ”

Cơ sở vật chất với 2 cầu tàu, tổng chiều dài 286m, có thể tiếp nhận tàu trọng tải 30.000 DWT giảm tải; hệ thống luồng lạch, phao tiêu hoàn chỉnh, dẫn dắt tàu ra vào 24/24h cùng với thiết bị, phương tiện, công cụ xếp dỡ đã được trang bị cũng như các điều kiện cầu bến, kho bãi, nhân lực và các điều kiện liên quan khác để sắp xếp cầu bến hợp lý đủ khả năng xếp dỡ tất cả các loại hàng tổng hợp và giải phóng tàu nhanh nhất có thể được.

* Với hệ thống kho bãi được xây dựng qui mô, theo tiêu chuẩn chất lượng cao, được chia theo từng khu vực chuyên dùng, đảm bảo phù hợp với điều kiện lưu kho, bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển cho từng loại hàng hoá.

Sản lượng và lượt tàu thông qua cảng